XÂY
DỰNG PHẦN MỀM TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ ĐẶC
TRƯNG
CỦA
BỘ THU NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI KIỂU
ỐNG NHIỆT
|
Hoàng
An Quốc Trường
ĐHSPKT Tp.HCM |
Lê
Chí Hiệp Trường
ĐHBK Tp.HCM |
Hoàng
Dương Hùng Trường
ĐHBK Đà Nẵng |
Bài báo giới thiệu phần mềm tính toán các thông
số đặc trưng của bộ thu năng
lượng mặt trời kiểu ống nhiệt
được xây dựng trên ngôn ngữ lập tŕnh MATLAB
7.0. Phần mềm này có khả năng giúp người
sử dụng tính toán một cách nhanh chóng các thông số
đặc trưng khi tính toán thiết kế các bộ thu
năng lượng mặt trời kiểu ống
nhiệt.
I.
ĐẶT VẤN
ĐỀ
Ống nhiệt
đă được ứng dụng rộng răi trong các công
tŕnh công nghệ nhiệt, trong đó có việc sử
dụng ống nhiệt trong các bộ thu năng
lượng mặt trời để cung cấp
nước nóng cho các nhu cầu nhiệt độ cao
như sử dụng nước nóng để cấp
nhiệt cho máy lạnh hấp thụ...
Ưu
điểm của bộ thu năng mặt trời
dạng ống nhiệt là thời gian khởi động
nhanh, tổn thất nhiệt thấp (đối với
những loại ống nhiệt chân không), hiệu suất
của bộ thu cao. Mặt khác, môi chất sử dụng
trong ống nhiệt là tinh khiết nên không có sự đóng
cáu ở bên trong ống nhiệt, do đó tuổi thọ
ống nhiệt rất dài và khả năng trao đổi
nhiệt rất tốt. Một trong những tính chất
quan trọng của ống nhiệt làm cho nó
được chọn dùng trong bộ thu năng
lượng mặt trời đó là ống nhiệt có
thể hoạt động như một loại di-ốt
nhiệt. Trong ống nhiệt ḍng nhiệt chỉ đi
theo một hướng. Trong trường hợp nhiệt
độ của nước đi vào bộ thu cao hơn
nhiệt độ phần ngưng của ống nhiệt
th́ ống nhiệt dừng hoạt động. Bộ thu
NLMT kiểu ống nhiệt gồm hai loại chính, đó là
(i) bộ thu kiểu ống nhiệt tấm phẳng và (ii)
bộ thu ống nhiệt ống chân không. Để tính
toán thiết kế một bộ thu làm việc với
hiệu suất cao là khá phức tạp và tính toán mất
rất nhiều thời gian, v́ vậy việc nghiên cứu
xây dựng phần mềm tính toán thiết kế bộ thu
năng lượng mặt trời kiểu ống
nhiệt là vấn đề hết sức cần
thiết.
II. CƠ SỞ
LƯ THUYẾT
2.1 Bộ thu NLMT
kiểu ống nhiệt tấm phẳng


H́nh 1: Bộ thu kiểu ống
nhiệt tấm phẳng
2.1.1 Phương tŕnh cân bằng
năng lượng
Gọi
,
là chiều rộng và chiều dày
của tấm hấp thụ,
là đường đường
kính của ống nhiệt,
là nhiệt độ
của cánh hấp thụ như h́nh 2.

H́nh 2: Nguyên lư và cấu tạo

H́nh 3. Cân bằng năng lượng trên cánh
Viết
phương tŕnh cân bằng năng lượng cho một
phần tử cánh có chiều rộng
và chiều dài 1
đơn vị theo hướng chuyển động
của ḍng hơi môi chất trong ống nhiệt (h́nh 3.b)
ta có:
![]()
Ngoài lượng nhiệt dẫn
từ tấm vào ống c̣n phải tính đến
lượng nhiệt truyền qua chính bề mặt vùng
ống có nhiệt độ không đổi
qống=
(1)
Vậy lượng
nhiệt hữu ích tổng cộng sẽ là:
(2)
2.1.2 Hiệu suất của bộ thu
kiểu ống nhiệt tấm phẳng
Hiệu suất của bộ thu được tính theo công thức sau:
(3)![]()
2.2
Bộ thu
kiểu ống nhiệt chân không
2.2.1
Cấu
tạo của bộ thu

H́nh 4 : Bộ thu kiểu ống nhiệt chân không có
gương phản xạ
2.2.2
Phương
tŕnh cân bằng năng lượng
Phương tŕnh cân bằng năng lượng của
ống nhiệt ống chân không cụ thể
được viết dưới dạng sau. [1].
2.2.3 Hiệu
suất của bộ thu ống nhiệt ống chân không
Hiệu suất tức thời của bộ thu ống nhiệt ống chân không được tính theo công thức sau:
![]()
(6)
III. LẬP CHƯƠNG TR̀NH
TÍNH TOÁN
3.1 Xây
dựng lưu đồ thuật toán

H́nh 5. Lưu đồ
thuật toán chương tŕnh chính
Năng lượng hữu ích của một ống nhiệt được tính
theo công thức. [1]
(4)
![]()
(5)
3.2 Các thông số
của phần mềm
Bảng 1: Thông số của
bộ thu NLMT kiểu ống nhiệt
|
STT |
Thông số |
Đơn vị |
Ghi chú |
|
1 |
Chiều rộng của bộ thu |
m |
|
|
2 |
Chiều dài bộ thu |
m |
|
|
3 |
Chiều rộng cánh |
m |
|
|
4 |
Chiều dày cánh |
m |
|
|
5 |
Hệ số dẫn nhiệt của cánh |
W/mK |
|
|
6 |
Đường kính phần sôi của ống nhiệt |
m |
|
|
7 |
Đường kính phần ngưng của ống nhiệt |
m |
|
|
8 |
Chiều dài phần sôi của ông nhiệt |
m |
|
|
9 |
Chiều dài phần ngưng của ống nhiệt |
m |
|
|
10 |
Số ống nhiệt |
- |
|
|
11 |
Chiều dày lớp cánh nhiệt |
m |
Tấm
phẳng |
|
12 |
Hệ số dẫn nhiệt
của lớp cánh nhiệt |
W/mK |
Tấm
phẳng |
|
13 |
Số lớp kính |
- |
Tấm
phẳng |
|
14 |
Độ đen của kính |
- |
|
|
15 |
Hệ số xuyên qua của
kính |
- |
|
|
16 |
Độ dày của kính |
m |
|
|
17 |
Hệ số dẫn nhiệt
của kính |
W/mK |
|
|
18 |
Đường kính ống
thủy tinh |
m |
Chân không |
Bảng 2: Thông số làm việc
của bộ thu NLMT kiểu ống nhiệt
|
STT |
Thông số |
Đơn vị |
Ghi chú |
|
1 |
Cường độ bức xạ mặt trời |
W/m2 |
Đo ở Tp.HCM |
|
2 |
Nhiệt độ môi
trường |
|
|
|
3 |
Vận tốc gió |
m/s |
|
|
4 |
Nhiệt độ nước vào bộ thu |
|
|
|
5 |
Lưu lượng nước qua bộ thu |
kg/s |
|
Các thông số cần tính toán bằng phần mềm được tŕnh bày trong bảng 3.
Bảng 3: Các thông số cần tính toán
|
STT |
Thông số |
Đơn vị |
Ghi chú |
|
1 |
Hiệu
suất |
% |
|
|
2 |
Nhiệt độ
nước ra |
|
|
|
3 |
Hiệu suất tức thời |
% |
|
3.2 Xây dựng chương tŕnh

H́nh 6:
Ống nhiệt tấm phẳng

H́nh 7: Ống nhiệt chân không
3.3 Kết quả tính toán
bằng phần mềm

H́nh 8: So sánh bằng phần
mềm.

H́nh 9. So sánh với KIER
IV. KẾT LUẬN
- Từ đồ
thị (h́nh 8) ta thấy, khi sử dụng ở
vùng có nhiệt độ làm
việc càng cao, tức là ở vùng có giá trị càng lớn, th́ bộ thu kiểu
ống nhiệt ống chân không càng có hiệu suất cao
hơn so với hiệu suất của bộ thu kiểu
ống nhiệt tấm phẳng, điều này hoàn toàn phù
hợp với phân tích lư thuyết ở trên
- Trong bộ thu
kiểu ống nhiệt ống chân không, do tác động
của vùng chân không cho nên tổn thất nhiệt do
đối lưu ở phần sôi của ống nhiệt
giảm đáng kể. Tổn thất nhiệt toàn phần
của loại bộ thu ống nhiệt ống chân không là
c̣n tổn thất nhiệt toàn
phần của bộ thu ống nhiệt tấm phẳng
có giá trị là
.
- So sánh hiệu
suất của bộ thu ống nhiệt ống chân không
từ phần mềm tính toán với hiệu suất
của bộ thu ống nhiệt chân không của Viện
nghiên cứu năng lượng Hàn Quốc (h́nh9) cho
thấy, hai đường này có độ chênh lệch là
. Do công
nghệ chế tạo loại bộ thu của Viện nghiên
cứu năng lượng Hàn Quốc hiện đại,
duy tŕ độ chân không tốt, hàn bằng laser tạo
khả năng truyền nhiệt tốt, v́ vậy sai
lệch so với lư thuyết là khá nhỏ. Kết quả
so sánh này, chứng tỏ kết quả tính toán các thông
số đặc trưng của bộ thu kiểu ống
nhiệt bằng phần
mềm HQ-1 là có thể tin cậy được.
ABSTRACT
In the article, the program describing the heat transfer processes in heat pipe solar collector has been written in Matlab 7.0 environment, it has been designed to do the fast calculation the specific parameters of heat pipe solar collector. Compared with the data presented in other literatures, it is show that the reliability of the mentioned program is good enough to do studies on heat pipe solar collector.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hoàng An Quốc – Nghiên
cứu nâng cao hiệu quả cấp nhiệt bằng
ống nhiệt mặt trời cho máy lạnh hấp
thụ H2O-LiBr loại Single Effect ở miền nam
Việt Nam – Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật –
Đại học Đà Nẵng, 2009, 125 trang.
2. Hee-Youl Kwak, Chang-Yong Choi; Long term thermal performance of evacuated tubular solar collector system for industrial process heat in Korea; Korea Institute of Energy Research, Korea.